Phòng Quản lý Khoa học - Đầu tư

Thứ Ba 10:21 26/01/2016

Phòng Quản lý Khoa học - Đầu tư (gọi tắt là KH-ĐT) được thành lập ngày 01/10/2012 theo Quyết định số 242/QĐ-VCNM của Viện trưởng Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ - Vinacomin

                                          Trưởng phòng:            ThS. Phạm Thị Thu Thủy
                                          ĐT cơ quan:                04.35522017
                                          ĐT di động                  0986333445
                                          Email:                          phamthuy33@gmail.com 
 
                                          Phó trưởng Phòng:      Th.S Nguyễn Chân Phương
                                          ĐT cơ quan:                04.35522017
                                          ĐT di động:                 0912036517
                                          Email:                          chanphuongiemm@gmail.com
  
Chức năng - Nhiệm vụ:

I. Chức năng:

Tham mưu cho Viện trưởng và chịu trách nhiệm tổ chức quản lý việc triển khai thực hiện các công tác:

1.     Đầu tư - Phát triển;

2.     Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

3.     Thông tin, thư viện và lưu trữ của Viện;

4.     Hợp tác quốc tế;

5.     Sở hữu trí tuệ.

II. Nhiệm vụ:

1. Đầu tư - Phát triển

1.1. Tham mưu xây dựng chiến lược, chương trình kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn và hàng năm phục vụ yêu cầu đầu tư phát triển của Viện đặc biệt là các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu, các phòng thí nghiệm trọng điểm;

1.2. Phối hợp với Ban quản lý dự án trong công tác nghiên cứu đầu tư, triển khai thực hiện dự án. Triển khai các thủ tục chuẩn bị đầu tư khi chưa có quyết định giao cho Ban quản lý dự án thực hiện;

1.3 Tham gia tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn đầu tư, tham mưu cho Viện trưởng sử dụng một cách có hiệu quả tài sản, nguồn vốn của Viện;

1.4 Chuẩn bị nội dung và tài liệu để ban lãnh đạo Viện, Viện trưởng tiếp xúc, đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước về hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết thực hiện dự án;

1.5. Là đầu mối trong quan hệ với các bên hữu quan để hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý về đất đai có sẵn hoặc đất mới, đền bù giải tỏa; xin chủ trương kiến trúc và đầu tư.

2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2.1 Tham mưu cho lãnh đạo Viện trong công tác xây dựng định hướng phát triển khoa học và công nghệ cho từng giai đoạn, kế hoạch khoa học và công nghệ 5 năm, hằng năm, là thường trực hội đồng KHCN, hội đồng SK-SC của Viện;

2.2 Chủ trì xây dựng quy chế quản lý các hoạt động khoa học công nghệ, sáng kiến - sáng chế và sở hữu trí tuệ của Viện;

2.3 Đề xuất, tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp, các lĩnh vực nghiên cứu theo quy định hiện hành. (Đối tượng quản lý KHCN bao gồm các đề tài NCKH, các dự án SXTN, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao và các dự án đầu tư tăng cường tiềm lực KHCN);

2.4 Tư vấn cho lãnh đạo Viện để phân giao thực hiện các dự án được giao hoặc tuyển chọn trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện của cá nhân, đơn vị;

2.5 Hướng dẫn các chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng hồ sơ đăng ký, tham gia tuyển chọn, chủ trì và phối hợp với phòng TCKT thẩm định các đề xuất nhiệm vụ, đề cương, dự toán của các nhiệm vụ KHCN; Phối hợp với phòng TC-KT lập phương án phân bổ, quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học, dự án thử nghiệm và chuyển giao công nghệ

2.6 Kiểm tra, theo dõi nội dung, tiến độ thực hiện, hỗ trợ các chủ nhiệm tổ chức hội nghị, hội thảo, tổ chức nghiệm thu các nhiệm vụ KHCN theo đúng thủ tục quy định của Viện và của cơ quan quản lý cấp trên;

2.7 Tư vấn cho Lãnh đạo Viện về phương án quản lý, sử dụng các tài sản thuộc phạm vi hoạt động KHCN và các tài sản có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;

2.8 Thực hiện công tác quản lý SK-SC: Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động phong trào SK-SC, thực hiện các thủ tục trình hội đồng SK-SC của Viện xét công nhận SK-SC, tổ chức phổ biến và áp dụng SK-SC.

3. Quản lý Thông tin, thư viện, lưu trữ

3.1 Quản lý thông tin KHCN: Tiếp nhận các nguồn thông tin KHCN từ bên ngoài; cung cấp nội dung thông tin, quảng bá về Viện cho các đối tượng có yêu cầu hoặc nhu cầu khi đã được sự đồng ý của Lãnh đạo Viện;

3.2 Xây dựng hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ của Viện;

3.3 Quản lý thư viện và các nội dung lưu trữ của Viện đảm bảo khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu, sử dụng;

3.4 Chủ trì tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề về nghiên cứu khoa học cấp Viện;

3.5 Xây dựng và tổ chức quản lý trang thông tin điện tử của Viện (website của Viện).

4. Hợp tác quốc tế

4.1 Xây dựng và trình Viện trưởng quyết định chủ trương, nội dung, kế hoạch hợp tác quốc tế ngắn hạn, dài hạn và tổ chức thực hiện;

4.2 Tham gia đàm phán và trình Viện trưởng ký kết các văn bản hợp tác với các đối tác nước ngoài;

4.3. Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Viện mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, khoa học công nghệ. Tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra và giám sát các chương trình dự án quốc tế;

4.4 Thực hiện tốt công tác theo dõi và thực hiện thủ tục ký kết các dự án được thực hiện tại Viện. Kết hợp với đơn vị có dự án tiến hành thủ tục trình cơ quan chủ quản và các cơ quan hữu quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt và cho phép thực hiện dự án. Hướng dẫn các đơn vị có dự án thực hiện theo đúng quy định của Viện, của cơ quan chủ quản và các cơ quan hữu quan. Theo dõi tiến trình triển khai và thực hiện dự án và báo cáo tình hình và kết quả thực hiện dự án của Viện theo yêu cầu của các cơ quan hữu quan có thẩm quyền;

4.5 Chịu trách nhiệm đón tiếp và làm việc với khách quốc tế đảm bảo an ninh chính trị theo quy định của pháp luật. Tổ chức các khóa tập huấn ngắn hạn, hội nghị, hội thảo quốc tế của Viện (tiến hành các thủ tục trình báo cơ quan chủ quản cho phép tổ chức hội thảo; tham gia tổ chức, theo dõi tiến trình và kết quả hội nghị, hội thảo, tập huấn để báo cáo Việncơ quan chủ quản). Ghi biên bản các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, buổi làm việc có khách nước ngoài do ban lãnh đạo Viện chủ trì.

5. Chuyển giao công nghệ và Sở hữu trí tuệ

5.1. Quản lý và theo dõi các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ của Nhà nước.

5.2. Đăng ký cấp và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp các sản phẩm KHCN của Viện;

5.3 Triển khai ứng dụng và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, gắn phát triển công nghệ với tạo sản phẩm mới có khả năng thương mại cao; thực hiện dịch vụ khoa học và công nghệ; Xúc tiến quảng bá sản phẩm trí tuệ ra thị trường; thương thảo và ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng các sản phẩm trí tuệ;

5.4 Tổ chức hoạt động thông tin, thống kê về sở hữu trí tuệ. Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về sở hữu trí tuệ;

5.5 Hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ;

 

Video

Văn phòng công nhận chất lượng