VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ-VINACOMIN

Thứ Hai 10:20 22/01/2018

Tên viết tắt: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ Tên tiếng Anh: Vinacomin Institute of Mining & Energy Mechanical Engineering (viết tắt: IEMM) . Chủ quản: Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam - Loại hình: Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước: là tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP.


1. Tên : VIỆN CƠ KHÍ NĂNG LƯỢNG VÀ MỎ-VINACOMIN
Tên viết tắt: Viện Cơ khí Năng lượng và Mỏ
Tên tiếng Anh: Vinacomin Institute of Mining & Energy Mechanical Engineering (viết tắt: IEMM) .
Chủ quản: Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam
- Loại hình: Đơn vị sự nghiệp của Nhà nước: là tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP.
2. Liên lạc:
Địa chỉ trụ sở: số 565, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: (84) 2438545224- 38543346 Fax:(84) 438543154;
Email: info@iemm.com.vn Website: www.iemm.com.vn
Logo: (file đính kèm)
Lãnh đạo: Viện trưởng Bạch Đông Phong
3. Các văn bản quy định tư cách pháp nhân của Viện
- Quyết định thành lập:
Quyết định phê duyệt Đề án chuyển Viện cơ khí năng lượng và mỏ-TKV, tổ chức khoa học và công nghệ sang hoạt động theo cơ chế tự trang trải
kinh phí theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP Số: 2332/QĐ-HĐTV ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng thành viên Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam.
- Điểu lệ tổ chức và hoạt động:
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện cơ khí năng lượng và mỏ- Vinacomin, tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ được ban hành kèm theo Quyết định số 2334/QĐ-HĐTV ngày 28/9/2010 của Hội đồng thành viên Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam.
- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do Sở KHĐT TP Hà Nội cấp: Số 0100100632, ngày 29-11-2011
- Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động KH& CN đã được Bộ Khoa học & công nghệ cấp: Số: A-368, cấp ngày 26-11-2010
4. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng: Nghiên cứu, chế thử, sản xuất, kinh doanh, tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ và thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vực cơ khí, tự động hóa ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác.
Nhiệm vụ cụ thể của Viện:
- Nghiên cứu khoa học và công nghệ cơ khí, tự động hóa trong ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
- Nghiên cứu các vấn đề về môi trường, an toàn và kinh tế thuộc lĩnh vực cơ khí, tự động hóa trong ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
- Chế thử, sản xuất các sản phẩm cơ khí, tự động hóa phục vụ ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
- Thực hiện dịch vụ khoa học - công nghệ, thí nghiệm, kiểm định, tư vấn, thông tin, đào tạo, chuyển giao công nghệ, hoạt động kinh doanh thuộc các lĩnh vực trên.
Vốn điều lệ: 43.908.744.650 đồng. Tổng tài sản khi đăng ký kinh doanh ~ 98,5 tỷ đồng.
5. Về cơ cấu tổ chức:
Theo Điều lệ, Viện có cơ cấu tổ chức quản lý như sau:
- Viện trưởng;
- Các phó viện trưởng;
- Kế toán trưởng;
- Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ;
- Các đơn vị trực thuộc Viện.
Cho đến thời điểm tháng 8 năm 2013, Viện có 5 phòng nghiệp vụ cùng 5 trung tâm theo chức năng:
1. Phòng Tổ chức Hành chính (P3/P1/TC-HC)
2. Phòng Kế hoạch- Vật tư (KH-VT/P2)
3. Phòng Tài chính- Kế toán (TC-KT/P4)
4. Phòng Quản lý Khoa học - Đầu tư (KH-ĐT/P5)
5. Phòng Kiểm toán- Pháp chế (KT-PC/P6)
6. Trung tâm Tư vấn- Phát triển Khoa học & công nghệ (TTTV/T1)
7. Trung tâm Thử nghiệm - Kiểm định công nghiệp (TTTN/T2)
8. Trung tâm Chế tạo thực nghiệm (TTCT/T3)
9. Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật - Thương mại (TTDV/T4)
10. Trung tâm Công nghệ cao (TTCNC/T5)
(Hội đồng KHCN là Hội đồng tư vấn, không thuộc cơ cấu tổ chức của Viện)
Số lượng CBCNV trong biên chế: ~165 người, trong đó 10% trình độ trên ĐH, trên 60% có trình độ đại học. Hợp đồng thời vụ khoảng 60-70 người, phần lớn là chuyên gia, công nhân kỹ thuật có tay nghề.
6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do Sở KHĐT TP Hà Nội cấp: Số 0100100632, ngày 29-11-2011
Tên ngành nghề kinh doanh:
1. Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, tự động hóa chuyên ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
2. Hoạt động tư vấn thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế các sản phẩm cơ khí, tự động hoá; tư vấn đầu tư trang thiết bị và các công trình cơ khí trong ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
3. Thiết kế lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí công trình công nghiệp mỏ
4. Giám sát thi công xây dựng công trình công nghiệp, lính vực lắp đặt thiết bị, công nghệ cơ khí;
5. Nghiên cứu và xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành cơ khí;
6. Hoạt động kiểm tra và phân tích kỹ thuật, gồm kiểm định, giám định, kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, sản phẩm công nghiệp;
7. Chế tạo phụ tùng cơ khí; chế tạo, lắp đặt máy móc và các thiết bị trọn bộ phục vụ ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác;
8. Sửa chữa máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ khí; cho thuê thiết bị;
9. Kinh doanh bất động sản (chỉ hoạt động ngành nghề này khi là doanh nghiệp);
10. Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm công nghệ, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị phục vụ dây chuyền công nghệ trong ngành cơ khí và tự động hóa.
11. Hoạt động xuất bản thông tin khoa học và kinh tế chuyên ngành cơ khí, tự động hóa;
12. Đào tạo đại học và sau đại học.
13. Kiểm định, kiểm tra chất lượng kết cấu thép của công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi.
7. Giấy chứng nhận Đăng ký hoạt động KH& CN đã được Bộ Khoa học & công nghệ cấp: Số: A-368, cấp ngày 26-11-2010
Hoạt động trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ sau:
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực cơ khí, tự động hóa chuyên ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác có liên quan; Nghiên cứu và xây dựng chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn ngành cơ khí;
- Dịch vụ KH& CN: Tư vấn thiết kế, thẩm tra, thẩm định thiết kế các sản phẩm cơ khí, tự động hoá; tư vấn đầu tư trang thiết bị và các công trình cơ khí trong ngành mỏ, năng lượng và các ngành kinh tế khác; Kiểm tra và phân tích kỹ thuật (gồm kiểm định, giám định, kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, sản phẩm công nghiệp); Chế tạo phụ tùng cơ khí; Chế tạo, lắp đặt máy móc và các thiết bị phục vụ ngành mỏ, năng lượng; Sửa chữa máy móc, thiết bị và phụ tùng cơ khí; Thông tin khoa học và kinh tế chuyên ngành cơ khí, tự động hóa; Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu nêu trên.
Địa điểm:
- Trụ sở chính của Viện đặt tại: 565, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
- Xưởng sản xuất thực nghiệm tại xã Trung Văn, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Nhà máy Chế tạo máy Mỏ tại khu công nghiệp Phú Nghĩa- Chương Mỹ- Hà Nội.

8. Quyền, nghĩa vụ của Viện (trích Điều lệ Viện)
... Điều 7. Quyền, nghĩa vụ về vốn và tài sản
1. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của Viện.
2. Thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp khác từ tài sản của Viện.
3. Thay đổi cơ cấu về tài sản để phát triển hoạt động khoa học - công nghệ và sản xuất - kinh doanh.
4. Chuyển nhượng, cho thuê, cầm cố, thế chấp, thanh lý tài sản của Viện theo quy định của pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý và sử dụng các tài sản là đất đai, tài nguyên do Nhà nước giao theo quy định của pháp luật để hoạt động nghiên cứu khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt động công ích khi được Nhà nước giao.
6. Đầu tư vốn ra ngoài Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Tập đoàn.
7. Chịu trách nhiệm dân sự bằng toàn bộ tài sản của mình.
Điều 8. Quyền, nghĩa vụ trong hoạt động khoa học - công nghệ
1. Viện có quyền trong hoạt động khoa học - công nghệ như sau:
1.1. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học - công nghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học - công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ ở các cấp;
1.2. Thành lập các tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học - công nghệ, các công ty thành viên theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, các quy định khác của pháp luật và phân cấp của Tập đoàn;
1.3. Tham gia tuyển chọn, đấu thầu hoặc được giao chủ trì các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ cấp Tập đoàn, Bộ, Nhà nước và các dự án thuộc các chương trình kinh tế - kỹ thuật của Nhà nước;
1.4. Được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước như đối với đơn vị sản xuất mới thành lập và ưu đãi như đối với đơn vị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vào các mục đích:
a) Thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ; nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm, nhiệm vụ khoa học - công nghệ phục vụ lợi ích chung của xã hội;
b) Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nhân lực sau khi được chuyển đổi tổ chức, hoạt động của Viện;
c) Phát triển tiềm lực khoa học - công nghệ;
d) Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và đầu tư chiều sâu;
1.5. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển khoa học - công nghệ, tăng cường năng lực nghiên cứu, xây dựng xưởng thực nghiệm, phòng thí nghiệm phân tích đầu ngành về lĩnh vực mỏ, luyện kim;
1.6. Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động khoa học - công nghệ, sản xuất - kinh doanh theo quy định của pháp luật;
1.7. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ theo quy định của pháp luật;
1.8. Viện và các công ty thành viên được hưởng chế độ ưu đãi về thuế, tín dụng, các ưu đãi khác khi ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và đầu tư đổi mới công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ;
1.9. Được thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, đầu tư theo quy định của pháp luật;
1.10. Hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ:
a) Được phép mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế về khoa học - công nghệ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài, các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật, đảm bảo nguyên tắc độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và cùng có lợi;
b) Được nhận tài trợ, tham gia tổ chức hội nghị khoa học - công nghệ quốc tế, hội khoa học - công nghệ trong và ngoài nước; tư vấn, đào tạo, nghiên cứu với các tổ chức, cá nhân và hợp tác thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ của Việt Nam ở nước ngoài;
c) Được mời chuyên gia, các nhà khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ của Viện ra nước ngoài để tiến hành các công việc của Viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tập đoàn;
d) Được lập các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở ngoài nước theo nhu cầu công việc của Viện được pháp luật cho phép;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.11. Được hưởng các chế độ ưu đãi khác theo quy định của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Viện có nghĩa vụ trong quản lý hoạt động khoa học - công nghệ như sau:
2.1. Bảo đảm công tác nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, tư vấn đầu tư có hiệu quả trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giao cho Viện được ghi trong Điều lệ này;
2.2. Thực hiện các hợp đồng khoa học - công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học - công nghệ đã đăng ký và do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ. Chịu trách nhiệm trước Tập đoàn và Nhà nước về kế hoạch nghiên cứu khoa học - công nghệ; trước khách hàng về thực hiện hợp đồng kinh tế, chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng;
2.3. Tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước;
2.4. Bảo vệ lợi ích của đất nước và xã hội; quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động khoa học - công nghệ trong Viện; giữ bí mật khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
2.5. Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ khoa học - công nghệ;
2.6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền, nghĩa vụ trong kinh doanh
1. Viện có quyền trong tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất - kinh doanh như sau:
1.1. Tổ chức sản xuất - kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý theo yêu cầu kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả;
1.2. Kinh doanh các ngành nghề được Tập đoàn cho phép và pháp luật không cấm, mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Viện và nhu cầu thị trường;
1.3. Tự lựa chọn thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng;
1.4. Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
1.5. Tự quyết định giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ (trừ những sản phẩm, dịch vụ do Nhà nước hoặc Tập đoàn định giá);
1.6. Ban hành, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá tiền lương và các chi phí khác trên cơ sở bảo đảm hiệu quả kinh doanh của Viện, phù hợp với quy định của pháp luật;
1.7. Tuyển chọn, thuê mướn, bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi việc đối với người lao động; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng phù hợp với yêu cầu sản xuất - kinh doanh và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động, các quy định khác của pháp luật; được quyết định mức lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở bảo đảm hiệu quả sản xuất - kinh doanh của Viện và phù hợp với quy định của pháp luật;
1.8. Các quyền kinh doanh khác theo nhu cầu thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Viện có nghĩa vụ quản lý hoạt động sản xuất - kinh doanh như sau:
2.1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; bảo đảm chất lượng sản phẩm và dịch vụ do Viện thực hiện theo tiêu chuẩn đã đăng ký;
2.2. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả, khả năng cạnh tranh;
2.3. Bảo đảm quyền và lợi ích của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, bảo đảm quyền tham gia quản lý Viện của người lao động theo quy định tại Điều 18 của Điều lệ này;
2.4. Tuân thủ các quy định của Nhà nước về quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh;
2.5. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật và của Tập đoàn;
2.6. Chịu sự giám sát, kiểm tra của Tập đoàn; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ trong quản lý tài chính
1. Viện có quyền quản lý tài chính như sau:
1.1. Sử dụng vốn, các quỹ cho hoạt động khoa học - công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ và sử dụng vốn, quỹ cho sản xuất - kinh doanh của Viện theo nguyên tắc có hoàn trả;
1.2. Tự huy động vốn để hoạt động khoa học - công nghệ và sản xuất - kinh doanh dưới hình thức: vay vốn của ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng khác, huy động vốn của người lao động trong Viện và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật. Lãi suất huy động vốn của các thành phần kinh tế khác không được cao hơn lãi suất do Ngân hàng công bố tại thời điểm huy động vốn. Việc huy động vốn các cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý vay, nợ nước ngoài;
Việc huy động vốn để sản xuất - kinh doanh thực hiện theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm, có hoàn trả, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn huy động, không được làm thay đổi hình thức sở hữu vốn của Viện.
1.3. Được bảo lãnh bằng tài sản, tín nhiệm của Viện với các tổ chức tín dụng để vay vốn hoặc cho các công ty thành viên vay vốn theo quy định của pháp luật;
1.4. Quyết định trích khấu hao cơ bản theo nguyên tắc mức trích khấu hao tối thiểu phải bảo đảm bù đắp hao mòn hữu hình, hao mòn vô hình thực tế của tài sản và không thấp hơn tỷ lệ trích khấu hao tối thiểu do Nhà nước quy định. Viện phải đăng ký mức trích khấu hao với cơ quan thuế, cơ quan tài chính, đảm bảo kết quả sản xuất - kinh doanh không bị thua lỗ;
1.5. Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà doanh thu không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Viện;
1.6. Được hưởng các chế độ ưu đãi đầu tư hoặc tái đầu tư theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, Viện được hưởng các chế độ ưu đãi sau:
a) Được hưởng các chế độ ưu đãi về thuế và các chế độ ưu đãi khác như đối với đơn vị sản xuất mới thành lập;
b) Được hưởng các chế độ ưu đãi như các đơn vị nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và các chế độ ưu đãi khác của một doanh nghiệp nhà nước;
c) Được hưởng các chế độ cấp hỗ trợ kinh phí để tăng cường trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và xây dựng, sửa chữa nhà, xưởng.
1.7. Thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với phần vốn của Viện đầu tư vào các công ty thành viên và công ty liên kết;
1.8. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo, công ích;
1.9. Việc sử dụng lợi nhuận sau thuế của Viện được thực hiện theo các nguyên tắc quy định trong Quy chế quản lý tài chính của Viện do Tập đoàn phê duyệt và các quy định khác của pháp luật.
2. Nghĩa vụ quản lý tài chính của Viện như sau:
2.1. Tự chủ về tài chính, tự chủ cân đối các khoản thu chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, kể cả phần vốn góp vào các công ty thành viên và công ty liên kết;
2.2. Đăng ký, kê khai và nộp đủ thuế, trừ các khoản thuế mà các công ty thành viên đã nộp; thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
2.3. Quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn sản xuất - kinh doanh bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác và các nguồn lực khác do Nhà nước đầu tư cho Viện;
2.4. Sử dụng vốn và các nguồn lực khác để thực hiện các hoạt động công ích trên cơ sở hợp đồng và những nhiệm vụ đặc biệt khác khi Nhà nước yêu cầu;
2.5. Thực hiện đúng chế độ, các quy định về quản lý vốn, quỹ, tài sản, chế độ hạch toán kế toán, chế độ kiểm toán do Nhà nước quy định; chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Viện;
2.6. Thực hiện chế độ báo cáo tài chính của Viện; báo cáo tài chính hợp nhất của Viện và các công ty thành viên; công khai tài chính hàng năm và các thông tin khác để đánh giá trung thực về hoạt động sản xuất - kinh doanh của Viện;
2.7. Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ; định kỳ báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về Viện, báo cáo tài chính của Viện theo chế độ báo cáo kế toán sự nghiệp, chế độ báo cáo kế toán doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan tài chính và Tập đoàn theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của Viện khi tham gia hoạt động công ích
Khi được Nhà nước yêu cầu, đặt hàng hoặc tham gia đấu thầu thực hiện hoạt động công ích, Viện được sử dụng vốn và các nguồn lực khác của mình để thực hiện kế hoạch sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo chế độ và quy định của pháp luật.
...

Video

Văn phòng công nhận chất lượngBộ công thươngBộ Khoa học Công nghệTrung tâm thử nghiệm - kiểm định công nghiệp (TVCIBộ Tài chínhĐại học Mỏ Địa ChấtCơ khí Mỏ